Trang nhất







Thăm dò ý kiến
Bạn đánh giá trang Web này thế nào?
Trợ giúp online
Thống kê
Số người đang online: 1
Lượt truy cập: 13924783

 Hiện nay tại Việt Nam đang thực hiện đầu tư nhiều dự án đường sắt với quá trình du nhập công nghệ từ nhiều nước khác nhau. Sự đa dạng trong quá trình du nhập công nghệ đòi hỏi phải có sự nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ sản xuất, tăng tỉ lệ nội địa hóa cấu kiện phục vụ phát triển đường sắt. Các cán bộ kỹ thuật của Trung tâm khoa học công nghệ Giao thông đô thi và đường sắt đã và đang tích cực tham gia vào nghiên cứu, hoàn thiện phương pháp thiết kế, sản xuất thử nghiệm tà vẹt và các bộ phận kết cấu tầng trên đường sắt.

Bài báogiới thiệu kết quả nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính toán thiết kế tà vẹt BTCT DƯL cho đường sắt Việt Nam với việc sử dụng các phần mềm ứng dụng để thực hiện phân tích trạng thái ứng suất biến dạng và đưa ra các khuyến nghị nhằm đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. 

Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu xác định công thức tính toán sức chịu tải cọc ống thép sử dụng trong công trình cầu ở Việt Nam. Báo cáo đã trình bày đặc trưng ứng xử của mũi cọc ống thép hở mũi, phân tính các công thức tính sức chịu tải cọc ống thép theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05, tiêu chuẩn Hàn Quốc KGS 2003 và Tiêu chuẩn Nhật Bản JRA 2002. Trên cơ sở so sánh các kết quả tính theo các công thức trên cùng với với các kết quả thử nghiệm cọc ở hiện trường cho một công trình cụ thể, bài báo nhận thấy kết quả tính theo Tiêu chuẩn Nhật Bản tương đối phù hợp với kết quả thí nghiệm. Tuy nhiên theo, hiện nay chỉ mới có công thức theo KGS 2003 được xác định hệ số sức kháng theo lý thuyết độ tin cậy. Tác giả đã tiến hành định chuẩn hệ số sức kháng theo công thức JRA 2002, dựa vào phương pháp FOSM, trên cơ sở phân tích 29 số liệu thẻ tải cọc của Nhật Bản. Bài báo kiến nghị áp dụng cả công thức JRA 2002 và KGS 2003 vào tính toán móng cọc ống thép, đồng thời đề xuất thu thập thêm số liệu thử nghiệm hiện trường để xác định hệ số sức kháng cho công thức JRA 2002 theo lý thuyết độ tin cậy.

 Cáp dự ứng lực ngoài (DƯL-N) được sử dụng khá phổ biến hiện nay trong xây dựng cầu bê tông cốt thép dự lực lực (BTCT DƯL) nhờ một số ưu điểm nổi bật của nó. Tuy nhiên, trong quá trình khai thác đã xuất hiện nhiều hư hỏng của hệ thống cáp ở các cầu trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Các hư hỏng này làm giảm khả năng chịu lực của cầu và thậm chí có thể gây nên sự cố. Bài báo phân tích một số nguyên nhân gây ra hư hỏng hệ cáp DƯL-N từ khâu thiết kế, thi công cũng như quản lý công trình. Tổng quan một số phương pháp kiểm tra được áp dụng cho hệ thống cáp DƯL-N. Phân tích một số kết quả thực nghiệm áp dụng cho kiểm tra một công trình cầu ở Việt Nam. Từ kết quả kiểm tra công trình thực tế, bài báo đưa ra một số đánh giá và kiến nghị đối với công tác kiểm tra, đánh giá và giải pháp sửa chữa hệ thống cáp DƯL-N ở Việt Nam.

Tóm tắt: Sau khi ban hành quyết định số 858/QĐ-BGTVT và theo chỉ đạo của Bộ GTVT, các nhà thầu thi công đã áp dụng cấp phối cốt liệu và các qui định theo QĐ số 858/QĐ-BGTVT trong các dự án xây dựng đường bộ trên cả nước. Qua đánh giá về cơ bản, mặt đường BTN đã có tính ổn định hơn, mức độ hư hỏng lún vệt hánh xe (LVBX) đã có xu hướng giảm hơn so với trước đây. Thực tế hiện nay tại nhiều dự án, các nhà thầu đã nhận thức được trách nhiệm của mình, vì vậy đã tuyển chọn vật liệu tốt để thiết kế BTN đảm bảo chỉ tiêu LVBX thấp hơn so với quy định tại QĐ số 1617/QĐ-BGTVT. Trên cơ sở các kết quả thống kê thí nghiệm LVBX do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT thực hiện từ 2013, 2014 và 2015, bài báo đề xuất điều chỉnh (giảm) qui định chiều sâu LVBX của BTNC 12, 5 và BTNC 19 thiết kế theo hướng dẫn của QĐ số 858/QĐ-BGTVT với phương pháp A trong QĐ số 1617/QĐ-BGTVT nhằm quản lý chất lượng tốt hơn  LVBX đối với các tuyến đường có qui mô giao thông lớn.

Bài báo này trình bày về ưu điểm của lớp phủ mặt đường micro surfacing trong công tác bảo trì đường bộ và đánh giá kết quả thử nghiệm micro surfacing trên 3 đoạn quốc lộ được triển khai theo công nghệ của Công ty Elsamex Maintenance Services Limited, India.

 1  2   3  4  5